Những thông tin cần biết trước khi học IELTS

Ngày: 22-05-2015

I. IELTS là gì?

Đóng vai trò là ngôn ngữ quốc tế, Tiếng Anh ngày càng được sử dụng rộng rãi bởi tất cả mọi người trên toàn thế giới, trong các khóa học Trung học, Đại học hay Sau Đại học. Để giúp cho các trường Cao Đẳng hoặc Đại học lựa chọn được những sinh viên có đầy đủ các kĩ năng Tiếng Anh có thể thành công trong những khóa học, bài kiểm tra IELTS được giới thiệu vào năm 1989 với mục đích đánh giá “học viên đó đã sẵn sàng để học tập và rèn luyện trong môi trường 100% Tiếng Anh hay chưa”. Cho đến nay, IELTS vẫn được sử dụng với mục đích đó trên toàn cầu.

Hiện nay có 3 trung tâm tổ chức thi IELTS: University of Cambridge Local Examinations Syndicate, the British Council và IDP Education Australia.

II. Có mấy hình thức thi IELTS?

Tùy thuộc vào khóa học mà học sinh/ sinh viên dự định theo học mà học viên phải tham gia thi 1 trong 2 hình thức thi:

– General Training IELTS Test: Dành cho các thí sinh dự định học Trung học, Cao đẳng (TAFE) ở nước ngoài hoặc tham dự các khóa đào tạo không đòi hỏi kĩ năng Tiếng Anh phức tạp hoặc vì mục đích định cư.

– Acedamic IELTS Test: cần thiết cho những học sinh, sinh viên dự định tham gia học tại các trường Đại học hoặc trên Đại học ở nước ngoài.

III. Một bài thi IELTS gồm những phần nào?

– Một bài thi IELTS (cả 2 hình thức) gồm 4 phần thi: LISTENING, READING, WRITING và SPEAKING.

– Tất cả các thí sinh đều phải trải qua 2 phần thi LISTENING và SPEAKING giống nhau, còn phần READING và WRITING khác nhau tùy thuộc vào hình thức thi mà thí sinh đó lựa chọn.

– Thứ tự và thời gian các phần thi được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. Listening

– Có 4 bài tập, mỗi bài tập có 10 câu hỏi.

– 2 bài tập đầu (section 1 and section 2) liên quan tới những vấn đề thường ngày của xã hội. Thí sinh sẽ được nghe một bài hội thoại giữa 2 người (hoặc có thể độc thoại).

– 2 bài tập cuối (section 3 and section 4) là những tình huống liên quan đến giáo dục, đào tạo. Thí sinh sẽ được nghe một bài hội thoại của một nhóm người hoặc một bài thuyết trình về vấn đề này.

– Hình thức câu hỏi rất đa dạng: câu hỏi lựa chon, câu hỏi- trả lời ngắn, hoàn thành câu, hoàn thành chú thích/ biểu đồ/ bảng biểu, nối ý hoặc phân loại….

– Thí sinh chỉ được nghe 1 lần và trả lời các câu hỏi trong khi nghe. Thí sinh có thêm 10 phút để viết lại đáp án ra giấy.

2. Academic Reading

– Có 3 bài/đoạn đọc hiểu xếp theo thứ tự từ dễ đến khó, gồm tất cả 40 câu hỏi, chủ đề phong phú.

– Những đoạn đọc hiểu này được lấy từ các tạp chí, sách, báo…

– Có ít nhất 1 đoạn nội dung tranh luận về vấn đề xã hội.

– Hình thức câu hỏi đa dạng, bao gồm: trắc nghiệm, câu hỏi- trả lời ngắn, hoàn thành câu, hoàn thành chú thích/ biểu đồ/ bảng biểu, nối ý, chọn nội dung đúng cho từng đoạn, lựa chọn đúng/ sai/ không có thông tin….

3. General Training Reading

– Gồm có 3 bài đọc hiểu xếp theo vị trí từ dễ đến khó.

– Thí sinh phải hoàn thành 40 câu hỏi.

– Các đoạn đọc hiểu được lấy từ các tạp chí, sách, báo, quảng cáo, tờ rơi, sách giáo khoa….

– Nội dung của bài đọc thứ nhất liên quan đến Tiếng Anh cơ bản, nội dung về những thông tin có thực hằng ngày.

– Nội dung của bài đọc thứ 2 phức tạp hơn, nội dung liên quan đến vấn đề đào tạo.

– Nội dung của bài đọc thứ 3 mở rộng hơn, cấu trúc phức tạp hơn nhưng nội dung thiên về mô tả, cung cấp kiến thức, thông tin hơn là tranh luận.

4. Academic Writing

– Thí sinh phải hoàn thành 2 bài viết nhỏ.

– 20 phút cho bài viết thứ nhất (ít nhất 150 từ) và 40 phút cho bài viết thứ hai (250 từ)

– Bài viết thứ 2 khó và phức tạp hơn bài viết 1.

– Bài viết thứ 1: Thí sinh nhìn vào biểu đồ hoặc bảng sau đó thể hiện các thông tin bằng bài viết của mình. Bài viết này đánh giá khả năng tổ chức, trình bày, so sánh, miêu tả các cấp tăng trưởng…..

– Bài viết thứ 2: thí sinh thể hiện quan điểm, tranh luận về một vấn đề. Bài viết đánh giá khả năng giải quyết vấn đề, đánh giá một quan điểm, so sánh giữa 2 ý kiến đối lập nhau….

5. General Training Writing

– Thí sinh phải hoàn thành 2 bài viết.

– 20 phút cho bài viết thứ nhất (ít nhất 150 từ) và 40 phút cho bài viết thứ hai (250 từ)

– Bài viết thứ 2 khó và phức tạp hơn bài viết 1.

– Bài viết thứ 1: viết thư với những thông tin yêu cầu, giải thích tình huống… Bài viết đánh giá khả năng của thí sinh liên quan đến những vấn đề cá nhân, suy luận, thông tin có thực, thể hiện sở thích/ những điều không thích, ý kiến, phàn nàn…..

– Bài viết thứ 2: Thí sinh thể hiện quan điểm, tranh cãi về một vấn đề. Bài viết đánh giá khả năng trình bày một vấn đề thực tế, trình bày giải pháp, đánh giá ý kiến, chứng minh hoặc tranh cãi…

6. Speaking

– Hình thức: Cuộc phỏng vấn (11- 14 phút) giữa thí sinh và giáo viên bản ngữ.

Có 3 phần chính:

- Introduction and Interview (4-5 phút): Người phỏng vấn và thí sinh giới thiệu về bản thân và sau đó thí sinh trả lời những câu hỏi chung về bản thân, gia đình/ công viêc/ học tập, sở thích hay những chủ để quen thuộc hằng ngày.

- Individual long run (3-4 phút): Thí sinh nhận được 1 tấm card với những gợi ý và được yêu cầu nói về chủ đề cụ thể. Thí sinh có 1 phút chuẩn bị (có thể ghi chú nếu muốn). Trước khi trình bày trong vòng 1- 2 phút, thí sinh có thể được hỏi một hoặc 2 câu hỏi liên quan.

- Two- way discussion (4-5 phút): Thí sinh và người phỏng vấn cùng thảo luận, tranh luận về một quan điểm, vấn đề (có thể liên quan đến phần 2).

IV. Chuẩn bị gì để học tốt IELTS?

– Trau dồi cho bản thân hệ thống ngữ pháp chắc chắn và từ vựng phong phú.

– Làm quen dần với những bài nghe cơ bản (chủ đề bất kì mà bạn thích).

– Hằng ngày dành thời gian nghe bản tin Tiếng Anh, phim hoặc kênh truyền hình nước ngoài nào mà bạn yêu thích.

– Đừng ngần ngại giao tiếp bằng Tiếng Anh khi có cơ hội.

– Bạn có thể mua một bộ tài liệu gồm những bài thi IELTS (gồm đĩa CD hoặc băng cassette) để làm quen dần với hình thức bài thi.

– Bạn cũng có thể đến những trung tâm luyên thi IELTS chất lượng như Học viện Anh ngữ VNPC để có được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất, các lớp học IELTS với giáo viên bản ngữ sẽ giúp bạn cải thiện nhanh chóng kết quả IELTS của mình, tự tin khi học tập tại nước ngoài.

V. Để du học bạn cần kết quả IELTS như thế nào?

Điểm IELTS >= 6.5 để học sau Đại học

Điểm IELTS >= 6.0 để theo học Đại học

Điểm IELTS >= 5.5 để học TAFE hoặc các khoá đào tạo chuyên môn.

Điểm IELTS >= 5.0 để học Trung học

Chúc các bạn thành công!

Đăng ký học thử miễn phí

Bạn muốn?

Đăng ký trực tuyến

Nhận các tài liệu học và chương trình khuyến học

Tham dự hội thảo sắp tới của Shelton

Đăng ký khóa học miễn phí